Xin chào Quý khách. Hệ thống không nhận diện được thuê bao. Vui lòng truy cập bằng 3G hoặc Đăng nhập tại đây

Những điều cần biết về bệnh tả

765
Bệnh tả là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, với các triệu chứng chính là tiêu chảy, nôn, mất nước, rối loạn điện giải, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Bệnh có thể lây lan nhanh và gây thành dịch lớn, nhất là ở những khu vực dân cư đông người, sử dụng chung nguồn nước ăn uống, sinh hoạt.

Có thể bạn quan tâm:

nhung-dieu-can-biet-ve-benh-ta-1

 

Nguyên nhân, phương thức lây truyền của bệnh tả

Bệnh do phẩy khuẩn tả (Vibrio Cholerae) gây nên, bệnh dễ bùng phát vào những tháng mùa hè (khí hậu nóng - ẩm, nhiều ruồi, nhặng, chuột... thức ăn dễ ôi thiu), đặc biệt sau khi bị lũ lụt...

nhung-dieu-can-biet-ve-benh-ta-2Dịch bệnh dễ bùng phát sau mưa lũ

Bệnh lây theo đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn tả có trong môi trường có thể do người mắc bệnh tả hoặc người lành mang vi khuẩn tả đào thải ra môi trường theo phân, khi vi khuẩn tả có ở môi trường bên ngoài thì nước, thực phẩm (đặc biệt trong tôm, cua, ốc, hến, sò) và rau quả rất dễ bị lây nhiễm, từ đây chúng sẽ xâm nhập vào người theo đường ăn, uống, nếu con người chưa có miễn dịch chống vi khuẩn tả thì nguy cơ mắc bệnh là rất lớn.

Sau khi xâm nhập vào cơ thể và vào đến ruột non, vi khuẩn gây bệnh sẽ sản xuất ra độc tố gây ra tình trạng tiêu chảy kèm theo mất nước và điện giải dữ dội.

Ở khu vực bùng phát dịch bệnh, mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh như nhau, tuy nhiên trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.

 

Dấu hiệu nhận biết & các trường hợp biến chứng của bệnh tả

Một số triệu chứng chính của bệnh: cơ thể thấy khó chịu, sôi bụng; tiêu chảy liên tục, nhiều lần, lúc đầu phân lỏng, sau toàn nước, nước đục như nước vo gạo; nôn, lúc đầu nôn ra thức ăn, sau chỉ nôn ra toàn nước trong hoặc màu vàng nhạt; người mệt lả.

Do tình trạng vừa tiêu chảy, vừa nôn nên người bệnh nhanh chóng bị mất nước khiến cho da khô, mắt trũng, khô mắt, khô họng, thở nhanh nông, chuột rút các cơ, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt, trụy mạch hoàn toàn, đái ít hoặc vô niệu, nếu không cấp cứu kịp thời người bệnh sẽ tử vong.

 

Điều trị bệnh tả

nhung-dieu-can-biet-ve-benh-ta-3Truyền dịch để bù nước cho bệnh nhân

Khi có các biểu hiện của bệnh phải đưa ngay người bệnh, nhất là trẻ em, người cao tuổi đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời, không được để bệnh nhân ở nhà hoặc mua thuốc tự điều trị vì có thể nguy hiểm đến tính mạng và làm lây lan mầm bệnh gây dịch cho gia đình và cộng đồng.

Khi chưa có điều kiện đưa ngay người bệnh đến bệnh viên, bệnh nhân có thể bù nước bằng cách uống dung dịch oresol (pha đúng tỷ lệ theo hướng dẫn) hoặc nước gạo rang.

Trường hợp bệnh tả nặng, mạch huyết áp không đo được phải cấp cứu tại chỗ (tuyến xã, tuyến huyện). Nếu trong tình trạng này mà vận chuyển lên bệnh viện tuyến trên quá xa thì tiên lượng càng nặng thêm. Do đó khi có dịch tả xảy ra tại cơ sở nên tổ chức cấp cứu tại chỗ, cần tăng cường bác sỹ và điều dưỡng tuyến trên hỗ trợ, chuẩn bị đầy đủ thuốc men, dịch truyền, dây truyền...

 

Các phương pháp phòng tránh bệnh tả

 

1) Tăng cường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường:

nhung-dieu-can-biet-ve-benh-ta-4Tăng cường vệ sinh cá nhân

- Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

- Mỗi gia đình nên có một nhà tiêu hợp vệ sinh, không đi tiêu bừa bãi, xây dựng tập quán đi tiêu đúng nơi quy định, xử lý và sử dụng phân người đúng cách. Nếu gia đình có bệnh nhân bị tiêu chảy thì cần rắc vôi bột hoặc cloramin B sau mỗi lần đi tiêu.

- Bảo đảm vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh.

- Hạn chế ra vào vùng đang có dịch.

 

2) Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm:

nhung-dieu-can-biet-ve-benh-ta-5Cần thực hiện ăn chín, uống sôi

- Mọi người, mọi nhà đều thực hiện ăn chín, uống chín, không uống nước lã.

- Không ăn rau sống khi trong vùng đang có dịch.

- Không ăn các thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn, các thức ăn còn sống như mắm tôm sống, hải sản tươi sống, gỏi cá, tiết canh, nem chua...

- Chọn mua thức ăn từ nguồn thực phẩm an toàn, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và đã được kiểm định.

- Các thức ăn đã nấu chín hoặc thức ăn còn dư, để từ bữa trước sang bữa sau phải được bảo quản tốt;  nếu chỉ sử dụng ngay sau một thời gian ngắn thì đậy lồng bàn, để nơi mát, thoáng gió; nếu muốn để lâu (vài tiếng trở lên) thì phải cho vào tủ lạnh, lưu ý tủ lạnh phải để ở mức độ đủ lạnh cần thiết.

- Rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn để đảm bảo không làm nhiễm mầm bệnh từ tay bẩn vào thức ăn.

- Hạn chế tập trung ăn uống đông người như ma chay, đám giỗ, cưới xin, liên hoan... trong vùng đang có dịch.

 

3) Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch:

- Nguồn nước ăn uống, sinh hoạt của các gia đình phải được bảo vệ sạch sẽ, có nắp đậy, không để nguồn nước bẩn từ bên ngoài như ao, hồ, sông, suối... chảy vào.

- Ở những nơi không có nước máy mà đang có dịch tiêu chảy thì tất cả nước ăn uống đều phải được sát khuẩn bằng cloramin B.

- Cấm đổ phân, chất thải, nước giặt rửa và đồ dùng của người bệnh xuống giếng, ao, hồ, sông, suối...

 

Chú ý

Khi phát hiện có người bị tiêu chảy cấp phải báo cáo và đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và điều trị kịp thời, không được để bệnh nhân ở nhà hoặc mua thuốc tự điều trị vì có thể nguy hiểm đến tính mạng và làm lây lan bệnh dịch sang cho gia đình và cộng đồng.

Bệnh đã có vắc-xin, tuy nhiên chỉ cần sử dụng cho những vùng có nguy cơ dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế dự phòng.

Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống

Tin liên quan