Xin chào Quý khách. Hệ thống không nhận diện được thuê bao. Vui lòng truy cập bằng 3G/4G hoặc Đăng nhập tại đây

Những điều cần biết về bệnh thuỷ đậu

346
Thủy đậu là một trong số những bệnh ngoài da dễ mắc phải, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người bệnh. Bởi vậy, bạn nên biết bệnh thủy đậu là gì?

Tin liên quan:

1. Nguy kịch khi tự mua thuốc điều trị thủy đậu

Nguyên nhân:

Bệnh thủy đậu (chicken pox) là một loại bệnh truyền nhiễm do tác nhân là virus Varicella Zoster gây ra và thường bị bùng phát thành một đại dịch vào mùa xuân.

Thủy đậu cò khả năng lây lan nhanh trên diện rộng, rất dễ hình thành một đại dịch. Chính vì vậy hiểu biết để phòng tránh và can thiệp sớm là vô cùng quan trọng.

 

Đối tượng và phương thức lây truyền của bệnh thuỷ đậu:

Đối tượng của bệnh thủy đậu không có giới hạn, ai cũng có thể bị mắc căn bệnh này. Tất cả mọi độ tuổi đều có thể mắc phải thủy đậu, đặc biệt là trẻ em vì hệ miễn dịch còn yếu.

Mùa xuân thường là lúc tình trạng bệnh thủy đậu diễn ra phức tạp nhất và là thời điểm dễ bùng phát dịch nhất.

Virus gây bệnh thủy đậu chủ yếu lây qua đường hô hấp hoặc lây lan trong không khí, người lành dễ bị nhiễm bệnh nếu hít phải những giọt nước bọt bắn ra khi bệnh nhân thủy đậu ho hay hắt hơi hoặc nhảy mũi… nhất là đối tượng trẻ em.

Một số cách lây nhiễm khác rất dễ xảy ra nếu như chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với bệnh nhân thủy đậu như: bệnh có thể lây từ bóng nước khi bị vỡ ra, hoặc lây từ vùng da bị tổn thương hoặc lở loét từ người mắc bệnh. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai không may bị nhiễm bệnh sẽ rất dễ lây cho thai nhi thông qua nhau thai.

Khoảng 90% những nguời nào chưa từng bị thuỷ đậu trong gia đình thì sẽ bị nếu tiếp xúc với một nguời thân bị nhiễm bệnh.

 

Dấu hiệu nhận biết bệnh thuỷ đậu:

Khi khởi phát, người bệnh có thể có các biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, ở một số trường hợp nhất là trẻ em có thể không có triệu chứng báo động…

Sau đó cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện những “nốt rạ”. Đây là những nốt tròn nhỏ xuất hiện nhanh trong vòng 12 - 24 giờ, các nốt này sẽ phát triển thành những mụn nước, bóng nước. Nốt rạ có thể mọc ở khắp toàn thân hoặc mọc rải rác trên cơ thể, số lượng trung bình dao động khoảng 100 - 500 nốt. Trong trường hợp bình thường các mụn nước này khô đi và trở thành vảy, sau đó tự khỏi hoàn toàn trong 4-5 ngày. Ở trẻ em, bệnh thủy đậu thường kéo dài khoảng 5-10 ngày dẫn đến tình trạng phải nghỉ học hoặc nghỉ đến nơi giữ trẻ, gây ảnh hưởng đến việc học tập của trẻ.

 

Biến chứng của thuỷ đậu:

Bản thân bệnh thủy đậu không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng những biến chứng phức tạp của bệnh thủy đậu rất nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, người bị thủy đậu nếu không được chăm sóc và chữa trị kịp thời và đúng cách thì rất có thể  dẫn đến các biến chứng nguy hiểm.

Biến chứng nhẹ của bệnh là nhiễm trùng da nơi mụn nước, nặng hơn vi trùng có thể xâm nhập từ mụn nước vào máu gây nhiễm trùng huyết. Các biến chứng nặng như viêm phổi, viêm não, viêm tiểu não... là các biến chứng có thể nguy hiểm đến tính mạng, hay để lại di chứng sau này.

Đặc biệt, thậm chí sau khi bệnh nhân đã khỏi bệnh, siêu vi thuỷ đậu vẫn còn tồn tại trong các hạch thần kinh dưới dạng bất hoạt (ngủ đông).

Nhiều năm sau đó, có thể là 10, 20, hay 30 năm sau, khi có điều kiện thuận tiện như sức đề kháng cơ thể kém hay có yếu tố gì khác, thì siêu vi này sẽ tái hoạt động trở lại và gây ra bệnh Zona, có người còn gọi là giời leo.

Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh thủy đậu sẽ rất nguy hiểm vì sẽ dễ bị biến chứng nặng, đặc biệt là viêm phổi.

Khi phụ nữ mang thai bị thủy đậu ở 3 tháng đầu của thai kỳ, virus sẽ gây sẩy thai, hay khi sinh ra trẻ sẽ bị thủy đậu bẩm sinh với nhiều dị tật như đầu nhỏ, co gồng tay chân, bại não, sẹo bẩm sinh...

Còn nếu bị trong những ngày sắp sinh hay sau sinh trẻ bị lây bệnh sẽ bệnh rất nặng với mụn nước nổi rất nhiều và dễ bị biến chứng viêm phổi.

 

Những cách phòng ngừa bệnh thủy đậu

  • Tiêm phòng vắc-xin

Bệnh thủy đậu có thể phòng ngừa từ sớm bằng cách tiêm phòng vắc-xin, giúp cơ thể tạo ra kháng thể chống virus hiệu quả hơn. Nhờ có vắc-xin, con người có khả năng phòng bệnh 80-90%, 10% còn lại có nguy cơ nhiễm bệnh nhưng không quá nghiêm trọng và đảm bảo không bị biến chứng.

Đối với trẻ em, tiêm một liều duy nhất 0,5ml cho trẻ từ 1 - 12 tuổi. Đối tượng từ 13 tuổi trở lên cần tiêm 2 liều, cách nhau từ 6 - 10 tuần.

Phụ nữ trước khi có ý định mang thai từ 2-3 tháng cần đi tiêm vắc xin để bảo vệ sức khỏe cả mẹ và bé.


Bệnh thủy đậu có thể phòng ngừa từ sớm bằng cách tiêm phòng vắc-xin. (Ảnh: 90minutos.co)

Lưu ý: Không tiêm vắc-xin thủy đậu khi đang sốt hoặc bị bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, người mẫn cảm với các thành phần của vắc xin, người bị thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải, phụ nữ đang mang thai.

Trường hợp chưa tiêm vắc-xin ngừa bệnh, nên tiêm phòng trong vòng 3 ngày sau khi tiếp xúc với bệnh nhân để có thể phát huy tác dụng vắc-xin.

  • Cách ly với nguồn bệnh

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, không sử dụng chung đồ dùng cá nhân và chạm vào các nốt mụn nước của bệnh nhân để giảm bớt nguy cơ nhiễm bệnh nhiều nhất có thể.

Không nên đến những nơi có nguồn bệnh hoặc nguy cơ lây nhiễm cao, đông người, như bệnh viện, bến xe, bến tàu. Trong trường hợp bắt buộc phải đến những nơi kể trên cần đeo khẩu trang y tế, vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn ngay sau đó.

  • Ăn uống đầy đủ dưỡng chất

Khoảng thời gian bùng phát dịch bệnh, cần đảm bảo ăn uống đầy đủ dưỡng chất, nâng cao sức đề kháng, vệ sinh cơ thể, giữ tay sạch sẽ, tránh nguồn lây bệnh – nhất là đối với trẻ nhỏ.


Khoảng thời gian bùng phát dịch bệnh, cần đảm bảo ăn uống đầy đủ dưỡng chất (Ảnh: coky.vn)

Ngoài ra, có thể tăng cường hệ miễn dịch bằng cách sử dụng các loại thực phẩm chức năng giúp nâng cao sức đề kháng và hệ thống miễn dịch. Ưu điểm của những loại thực phẩm chức năng này là bổ sung đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu mà thức ăn hàng ngày chưa cung cấp đủ.

 

Cách điều trị khi đã mắc bệnh:

  • Cách ly người bệnh

Khi bị bệnh, cần cách ly và sử dụng các vật dụng cá nhân riêng để tránh lây lan cho người khác. Nên vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng nước muối sinh lý.

Để bệnh thủy đậu nhanh chóng được cải thiện, người bệnh tuyệt đối không được gãi hay làm vỡ các nốt thủy đậu. Những nốt thủy đậu khi bị vỡ không chỉ để lại sẹo xấu mà còn làm lan nhanh mụn sang những vùng da khác.

  • Điều trị bằng thuốc

Sử dụng dung dịch thuốc tím bôi lên các nốt mụn nước để kháng viêm, nhiễm trùng. Khi các nốt mụn nước vỡ, không nên để phần dịch nước này lan ra các vùng da còn lại. Tiếp tục sử dụng dung dịch xanh methylen, không nên dùng các loại thuốc vôi mỡ tetraxiclin, mỡ penixilin hay thuốc đỏ.


Sử dụng dung dịch xanh methylen bôi lên các nốt mụn. (Ảnh: Báo Giáo dục TP. HCM)

Trường hợp bệnh nhân nhân sốt cao có thể sử dụng acetaminophen để hạ sốt nhưng cần hỏi ý kiến bác sĩ từ trước. Tuyệt đối không sử dụng aspirin, các loại thuốc có chứa thành phần aspirin, đặc biệt là cho trẻ em để tránh gây biến chứng.

Nếu các nốt mụn dần đóng vảy, lên da non và ngứa nhiều thì có thể sử dụng kem trị dị ứng như calamine, bột yến mạch dạng keo. Các loại thuốc bôi da trị ngứa có chứa phenol tuyệt đối không dùng cho các bệnh nhân là trẻ em dưới 6 tháng tuổi và phụ nữ mang thai.

  • Chế độ dinh dưỡng

Khi bị bệnh, cần đảm bảo xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp, bổ sung thêm nhiều loại rau tươi, trái cây trong các bữa ăn hằng ngày.


Bổ sung rau tươi và trái cây trong bữa ăn hằng ngày. (Ảnh: Suckhoenhi.vn)

Bổ sung các thực phẩm chứa vitamin A, C và bio-flavonoid bằng các loại rau củ như cải bắp, cà rốt, dưa chuột, bông cải, giá sống,… để hỗ trợ làm lành nhanh các nốt mụn nước thủy đậu; các loại thực phẩm giàu kẽm, magie, canxi,… để kích thích hệ miễn dịch.


Nên ăn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa. (Ảnh: Báo sức khỏe đời sống)

Nên ăn các dạng thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa, vị thanh đạm, không nêm nếm quá cay hoặc mặn, nên uống nhiều nước.

Các loại thực phẩm cần tránh:

Người bị thủy đậu nên tránh ăn các loại thức ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng, có quá nhiều chất bổ, kiêng ăn các loại thịt có tính ôn, nóng như thịt gà, thịt chó có thể khiến bệnh thủy đậu thêm nghiêm trọng; không ăn hải sản bởi có chứa nhiều chất histamine, gây dị ứng, ngứa nhiều.


Không nên ăn hải sản khi bị thủy đậu (Ảnh: Kiến thức y khoa)

Không dùng sữa, phô mai, kem, bơ có thể khiến da bị nhờn, ngứa; không dùng cam, chanh, cà phê, sô cô la bởi tính axit cao của 2 loại quả này có thể gây ngứa; tránh các món ăn làm từ nếp như xôi, bánh chưng,… bởi có thể làm sưng, mưng mủ các nốt thủy đậu nhiều hơn; không ăn đậu phộng, các loại hạt, nho khô,… bởi hàm lượng arginine cao có thể khiến virus thủy đậu phát triển nhiều hơn.

  • Kiêng nước và gió

Những người bị thủy đậu nên kiêng nước và gió để tránh làm cho các chất bẩn trên da đi qua các vết loét và thấm sâu gây nhiễm trùng da.

Vì vậy, khi bị bệnh, bạn chỉ nên sử dụng nước ấm và khăn mềm để lau người cho sạch. Và cần lưu ý khi lau rửa phải nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh đến các nốt thủy đậu gây vỡ và nhiễm trùng.

Lưu ý: Khi thấy người bệnh có các biểu hiện bất thường như sốt cao liên tục, lơ mơ, co giật... cần đưa ngay tới cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Bệnh thủy đậu thường xuất hiện ít nhất 1 lần trong đời người và không có nguy cơ bị nhiễm bệnh trở lại. Quá trình điều trị bệnh khá đơn giản và không cần sử dụng thuốc đặc trị, tuy vậy cần hết sức lưu ý và áp dụng phương pháp chăm sóc cơ thể đúng cách để ngăn ngừa nguy cơ biến chứng của bệnh.

Đối với trẻ em trong quá trình điều trị và chăm trẻ vẫn cần chú ý theo dõi kỹ tình trạng của trẻ. Nếu thấy trẻ có dấu hiệu sốt cao không hạ nhiệt hoặc đã hạ sốt nhưng đột nhiên sốt cao trở lại; các mụn thủy đậu bị vỡ gây trầy xước da, cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để điều trị kịp thời.

 

Nguồn: Tổng hợp

Tin liên quan