Xin chào Quý khách. Hệ thống không nhận diện được thuê bao. Vui lòng truy cập bằng 3G của MobiFone hoặc Đăng nhập tại đây
Cervarix

Cervarix

Tình trạng: Còn
Giá: Liên Hệ

Thông tin thuốc

  1. Thành phần:
  2. Mỗi liều 0,5 ml gồm:

    Protein tuýp 16 L1 của Papillomavirus ở người1 20 mcg
    Protein tuýp 18 L1 của Papillomavirus ở người1 20 mcg
    3-O-deacyl-4'-monophosphoryl lipid A (MPL)2 50 mcg
    Hydroxide nhôm, khan2 0,5 mg Al3+

    1 L1 protein trong các hạt dạng virus không lây nhiễm(VLPs) được sản xuất theo công nghệ tái tổ hợp DNA sử dụng hệ thống hiển thị Baculovirus.

    2 hệ bổ trợ AS04 độc quyền của GlaxoSmithKline là hợp chất của hydroxide nhôm và 3-O-deacyl-4'-monophosphoryl lipid A (MPL).

  3. Tác dụng phụ:
  4. Trong các nghiên cứu lâm sàng, đã có xấp xỉ 45000 liều vaccine CervarixTM được tiêm cho khoảng 16000 phụ nữ từ 10-68 tuổi.  Các đối tượng này cũng được đánh giá về tính an toàn sau tiêm vaccine.

    Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được quan sát thấy sau tiêm chủng là đau tại chỗ tiêm với tỷ lệ là 78% trong tổng số các liều tiêm. Phần lớn các tác dụng không mong muốn xảy ra ở mức độ nhẹ đến trung bìnhvà không kéo dài. Các tác dụng không mong muốn được cho là có khả năng liên quan đến việc tiêm chủng được liệt kê theo tần suất.

    Tần suất được báo cáo như sau: 

    • Rất phổ biến (#1/10)
    • Phổbiến (#1/100 đến <1/10)
    • Không phổ biến (#1/1.000 đến<1/100)
    • Hiếm (#1/10.000 đến <1/1.000).

    - Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: 

    • Không phổ biến: nhiễmkhuẩn đường hô hấp trên.

    - Rối loạn hệ thần kinh: 

    • Rất phổ biến: đau đầu.
    • Khôngphổ biến: hoa mắt chóng mặt.

    - Rối loạn đường tiêu hóa:

    • Phổ biến: rối loạn đườngtiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng.

    - Rối loạn da và mô dưới da:

    • Phổ biến: ngứa, phát ban, mày đay.

    - Rối loạn cơ vân, mô liên kết và xương: 

    • Rất phổ biến: đau cơ
    • Phổ biến: đau khớp.

    - Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm:

    • Rất phổ biến: phản ứng tại chỗ tiêm bao gồm đau, đỏ, sưng, mệt mỏi
    • Phổ biến: sốt (#38°C)
    • Không phổ biến: phản ứng tại chỗ khác bao gồm chai cứng, tê.
  5. Chỉ định:
  6. Cervarix được chỉ định dùng cho nữ giới từ 10 tuổi trở lên đến 25 tuổi để phòng ngừa ung thư cổ tử cung (ung thư tế bào v��y và ung thư biểu mô tuyến) bằng cách bảo vệ chống lại nhiễm mới và nhiễm dai dẳng, các bất thường về tế bào bao gồm các tế bào vảy không điển hình (ASC-US) được xác định là có ý nghĩa, khối u nội biểu mô cổ tử cung (CIN), CIN1 và tổn thương tiền ungthư (CIN 2+) gây ra bởi Papillomavirus ở người gây ung thư (HPV).

    Thêm vào đó, CervarixTM được đánh giá là có hiệu quả bảo vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng dai dẳng gây ra bởi HPV các tuýp gây ung thư khác ngoài tuýp HPV-16 và HPV-18.

  7. Chống chỉ định:
  8. Tiêm CervarixTM cho các đối tượng quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong vaccine

  9. Liều lượng và cách dùng:
  10. Liệu trình tiêm:

    • Liệu trình tiêm chủng cơ bản bao gồm 3 mũi.
    • Liệu trình tiêm chủng được khuyến cáo là 0, 1 và 6 tháng; 0,5 ml/1 liều tiêm chủng.
    • Nếu việc linh động trong quá trình tiêm chủng là cần thiết thì liều thứ 2 có thể được tiêm vào giữa 1 và 2,5 tháng sau mũi tiêm thứ nhất.
    • Chưa đánh giá được sự cần thiết của liều tiêm nhắc lại.

    Cách dùng: Cervarix tiêm bắp vào vùng cơ delta.

  11. Điều kiện bảo quản:
    • Bảo quản trong tủ lạnh (2°C-8°C).
    • Không đông đá.
    • Giữ nguyên trong hộp để tránh ánh sáng.
    • Trong trường hợp bảo quản tạm thời bên ngoài tủ lạnh, dữ liệu nghiên cứu cho thấy vaccine ổn định trong khoảng 01 tuần ở 37°C. Dữ liệu này không khuyến cáo dùng làm nhiệt độ bảo quản.