Xin chào Quý khách. Hệ thống không nhận diện được thuê bao. Vui lòng truy cập bằng 3G của MobiFone hoặc Đăng nhập tại đây
Engerix B

Engerix B

Tình trạng: Còn
Giá: Liên hệ

Thông tin thuốc

  1. Công dụng:
  2. Phòng Viêm gan B

  3. Thành phần:
  4. cho 1 liều Engerix-B 10

    Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBV)

    10 mcg

    cho 1 liều Engerix-B 20

    Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBV)

    20 mcg

  5. Tác dụng phụ:
  6. Engerix-B nói chung được dung nạp tốt.

    Các tác dụng không mong muốn dưới đây, thường nhẹ và thoángqua, đã được báo cáo sau khi thực hiện việc chủng ngừa vaccin rộng rãi. Cũngnhư các vaccin viêm gan B khác, trong nhiều trường hợp, mối liên hệ giữa việctiêm vaccin với các tác dụng ngoại ý không được thiết lập.

    Thường gặp :

    - Tại nơi tiêm : đau thoáng qua, hồng ban, chai cứng da.

    Hiếm gặp :

    - Toàn thân : mệt mỏi, sốt, khó chịu, triệu chứng như cảmcúm.

    - Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên : chóng mặt, nhứcđầu, dị cảm.

    - Hệ tiêu hóa : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

    - Hệ gan mật : kết quả các thử nghiệm chức năng gan thay đổi.

    - Hệ cơ xương : đau khớp, đau cơ.

    - Da và các phần phụ của da : phát ban, ngứa, mề đay.

    Rất hiếm gặp :

    - Toàn thân : phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.

    - Tim mạch : ngất, hạ huyết áp.

    - Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên : liệt, bệnh thầnkinh, viêm thần kinh (bao gồm hội chứng Guillain-Barré, viêm thần kinh nhãn cầuvà xơ hóa đa dây thần kinh), viêm não, bệnh não, viêm màng não.

    - Hệ cơ xương : viêm khớp.

    - Hệ hô hấp : các triệu chứng kiểu co thắt phế quản.

    - Da và các phần phụ của da : phù mạch, hồng ban đa dạng.

    - Hệ mạch ngoài tim : viêm mạch.- Hệ bạch cầu và lưới nội mô: bệnh hạch bạch huyết.

  7. Chỉ định:
  8. Engerix-B được chỉ định để tạo miễn dịch chủ động chống nhiễmtất cả những phó chủng đã biết của HBV trên các đối tượng được xem là có nguycơ tiếp xúc với HBV ở mọi lứa tuổi. Viêm gan D cũng có thể được ngăn ngừa quaviệc chủng ngừa với Engerix-B, vì viêm gan D (gây bởi tác nhân delta) không xảyra nếu không nhiễm viêm gan B. Về lâu dài, việc chủng ngừa viêm gan siêu vi Bkhông những làm giảm tỷ lệ mắc bệnh này mà còn cả các biến chứng mạn tính nhưviêm gan B mạn tính thể hoạt động và xơ gan. Ở những vùng có tần suất viêm ganB thấp, việc chủng ngừa được đề nghị đặc biệt cho những đối tượng thuộc nhóm cónguy cơ lây nhiễm cao, tuy nhiên, việc tiêm chủng rộng rãi cho tất cả các trẻnhỏ và thanh thiếu niên sẽ góp phần kiểm soát bệnh viêm gan siêu vi B trong cộngđồng. Ở những vùng có tần suất viêm gan B trung bình hoặc cao, với phần lớn dânsố có nguy cơ nhiễm HBV, chiến lược tốt nhất là tiêm chủng rộng rãi cho trẻ sơsinh, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên, cũng như người lớn thuộc nhóm có nguy cơ lâynhiễm cao. Tổ chức Y tế Thế giới, Hội đồng Tư vấn Thực hành Tiêm chủng Hoa kỳ(ACIP) và Hội Nhi Khoa Hoa Kỳ khuyến cáo rằng việc chủng ngừa cho trẻ sơ sinhvà/hoặc thanh thiếu niên là chiến lược tối ưu để kiểm soát bệnh viêm gan B ở mọiquốc gia.

    Những đối tượng được ghi nhận là có nguy cơ lây nhiễmcao :

    - Nhân viên y tế.- Bệnh nhân thường xuyên nhận các chế phẩmtừ máu.

    - Nhân viên và cư dân ở những nơi tập trung.

    - Người có nguy cơ cao do hành vi hoạt động tình dục.

    - Người tiêm chích ma túy.

    - Người du lịch đến vùng có viêm gan B lưu hành cao.

    - Trẻ sinh từ mẹ mang HBV.

    - Đối tượng xuất xứ từ những vùng có viêm gan B lưu hànhcao.

    - Bệnh nhân thiếu máu tán huyết.

    - Bệnh nhân nhận cơ quan ghép.

    - Người tiếp xúc gần gũi trong gia đình với một trong cácnhóm trên hoặc với bệnh nhân nhiễm HBV cấp hay mạn tính.

    - Đối tượng có bệnh gan mạn tính hoặc có nguy cơ phát triểnbệnh gan mạn tính (ví dụ : người mang virus viêm gan siêu vi C, người nghiệnrượu).

    - Những đối tượng khác : cảnh sát, nhân viên cứu hỏa,quân nhân và những người có khả năng tiếp xúc với HBV do công việc hoặc cách sốngcủa họ.

  9. Chống chỉ định:
  10. Không nên dùng Engerix-B cho những đối tượng được biết làquá mẫn cảm với một trong các thành phần của vaccin, hoặc những đối tượng có biểuhiện mẫn cảm với vaccin ở lần tiêm trước.

    Nhiễm HIV không được xem là chống chỉ định đối với việc chủngngừa viêm gan B.

    CHÚ Ý ĐỀ PHÒNG VÀ THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

    Như những vaccin khác, nên tạm hoãn tiêm Engerix-B cho nhữngđối tượng đang có bệnh sốt cao cấp tính. Tuy nhiên, tình trạng nhiễm trùng nhẹkhông phải là chống chỉ định đối với việc chủng ngừa.

    Do thời kỳ ủ bệnh của viêm gan B dài, có thể vào lúc chủngngừa bệnh nhân đã bị nhiễm virus mà không biết. Trong những trường hợp như vậy,vaccin có thể không ngăn ngừa được sự nhiễm viêm gan B.

    Vaccin không phòng ngừa nhiễm virus viêm gan A, viêm gan C,viêm gan E hay những tác nhân gây viêm gan khác.

    Đáp ứng miễn dịch đối với các vaccin viêm gan B có có liênquan đến một số yếu tố, bao gồm tuổi cao, phái nam, béo phì, thói quen hút thuốclá và đường tiêm vaccin. Ở những đối tượng kém đáp ứng với vaccin viêm gan B(ví dụ: người trên 40 tuổi...), các liều bổ sung có thể được xem xét.

    Đối với những bệnh nhân thẩm phân máu, bệnh nhân nhiễm HIVvà những người bị suy giảm hệ thống miễn dịch, hiệu giá kháng thể anti-HBs cóthể không đạt được đầy đủ sau liệu trình chủng ngừa cơ bản và do đó những bệnhnhân này cần tiêm thêm các liều bổ sung (xem "Liều đề nghị cho bệnh nhânthẩm phân máu mạn tính" trong phần Liều lượng và Cách dùng).

    Cũng như các loại vaccin tiêm khác, phương tiện y tế và sựtheo dõi thích hợp phải luôn được chuẩn bị sẵn để phòng trường hợp sốc phản vệ(hiếm gặp) xảy ra sau khi tiêm vaccin.

    Không nên tiêm Engerix-B vào cơ mông hay tiêm trong da vìcách tiêm này có thể mang lại đáp ứng miễn dịch kém hơn.

    Trong bất cứ trường hợp nào, cũng không nên tiêm Engerix-Bqua đường tĩnh mạch.

    Lái xe và vận hành máy móc :

    Vaccin không gây ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vậnhành máy.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai :

    Dữ liệu trên người về việc sử dụng vaccin này trong thai kỳvà những nghiên cứu trên sự sinh sản của động vật hiện chưa có đủ.

    Tuy nhiên, như tất cả các vaccin chứa virus bất hoạt, tác hạitrên thai nhi được xem như không có.

    Chỉ nêm tiêm Engerix-B trong thai kỳ khi thật sự cần thiếtvà lợi ích thu được cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú :

    Dữ liệu trên người về việc tiêm vaccin trong thời thời kỳcho con bú và những nghiên cứu trên sự sinh sản của động vật hiện chưa có đủ.

    Không có chống chỉ định nào cho trường hợp này.

    TƯƠNG TÁC THUỐC

    Việc dùng đồng thời Engerix-B và một liều HBIg chuẩn khônglàm giảm hiệu giá kháng thể anti-HBs đạt được, miễn là chúng phải được tiêm ởnhững vị trí khác nhau.

    Engerix-B có thể được tiêm cùng lúc với vaccin bạch hầu -uốn ván - ho gà (DTP), bạch hầu - uốn ván (DT) và/hay vaccin bại liệtdạng uống (OPV), nếu điều này phù hợp thuận lợi với phác đồ chủng ngừa do cơquan y tế có thẩm quyền quốc gia khuyến cáo.

    Engerix-B cũng có thể được tiêm đồng thời với vaccin sởi -quai bị - Rubella, vaccin Haemophilus influenzae típ B, vaccin viêm gan Avà BCG.

    Những vaccin tiêm khác nhau phải luôn được tiêm ở những vịtrí khác nhau.

    Khả năng thay thế lẫn nhau của các vaccin viêm ganB : Engerix-B có thể được sử dụng để hoàn tất liệu trình chủng ngừacơ bản bắt đầu với các vaccin viêm gan B khác có nguồn gốc từ huyết tương hay sảnxuất bằng công nghệ di truyền, hoặc được dùng như một liều nhắc lại ở những đốitượng trước đó đã được chủng ngừa cơ bản với các vaccin viêm gan B khác có nguồngốc từ huyết tương hay sản xuất bằng công nghệ di truyền.

  11. Liều lượng và cách dùng:
  12. Vaccin liều 20 mcg : liều 20 mcg (trong1 ml hỗn dịch) được dùng cho đối tượng từ 20 tuổi trở lên.

    Vaccin liều 10 mcg : liều 10 mcg (trong0,5 ml hỗn dịch) được dùng cho trẻ em từ sơ sinh đến 19 tuổi (kể cả 19 tuổi).Ở trẻ từ 10 đến 19 tuổi, có thể sử dụng liều 20 mcg nếu đối tượng đượcđánh giá là ít có khả năng tuân thủ lịch tiêm, vì số đối tượng chủng ngừa đạt mứckháng thể bảo vệ (≥ 10 UI /l) sau hai liều tiêm 20 mcg có tỉ lệcao hơn.

    Lịch chủng ngừa :

    Chủng ngừa cơ bản :

    - Để đạt được hiệu quả bảo vệ tối ưu, cần tiêm bắp ba liều.Hai lịch chủng ngừa cơ bản có thể được đề nghị: lịch chủng ngừa có khoảng cáchthời gian giữa liều 2 và 3 dài hơn, như chủng ngừa vào các tháng 0, 1 và 6, cóthể mất nhiều thời gian hơn mới mang lại hiệu quả bảo vệ, nhưng tạo được hiệugiá kháng thể anti-HBs nhiều hơn sau ba liều tiêm. Lịch chủng ngừa này được ápdụng cho trẻ em từ 19 tuổi trở xuống với Engerix-B liều 10 mcg.

    - Lịch chủng ngừa vào các tháng 0, 1 và 2 sẽ mang lại hiệuquả bảo vệ nhanh hơn và bệnh nhân dễ tuân thủ lịch tiêm hơn. Liều nhắc lại cầnđược tiêm vào tháng thứ 12. Ở trẻ nhỏ, phác đồ này cho phép tiêm vaccin viêmgan B cùng lúc với những vaccin trẻ em khác.

    Hai lịch chủng cơ bản trên đây có thể được điều chỉnh chophù hợp với thực hành tiêm chủng ở từng địa phương, liên quan đến khuyến cáo vềtuổi chủng ngừa những vaccin trẻ em khác.

    Chủng ngừa nhanh : Trong các trường hợp ngoại lệ ở ngườilớn, khi cần có hiệu quả bảo vệ nhanh chóng hơn, ví dụ : những người đi đếnvùng có bệnh lưu hành cao và người bắt đầu lịch chủng viêm gan B trong vòng mộttháng trước khi khởi hành, có thể sử dụng phác đồ gồm ba mũi tiêm bắp vào cácngày thứ 0, 7 và 21. Khi áp dụng phác đồ này, cần tiêm nhắc lại một liều saumũi đầu tiên 12 tháng (xem "Tỷ lệ huyết thanh chuyển dạng" trong phầnDược lực).

    Liều nhắc lại : Hiện nay vẫn chưa hoàn toàn xác định đượcrằng những người có đáp ứng miễn dịch tốt đối với vaccin viêm gan B cần đượctiêm nhắc lại nhằm đảm bảo hiệu quả bảo vệ kéo dài hay không, hay sự nhắc lại tựnhiên sẽ xảy ra khi đối tượng chủng ngừa tiếp xúc với virus. Mặc dù sự duy trìcủa việc bảo vệ còn chưa được biết rõ, nhưng nói chung người ta thừa nhận rằnghiệu giá kháng thể ≥ 10 IU/l là có khả năng bảo vệ. Nên tiêm liềunhắc lại khi hiệu giá kháng thể anti-HBs xuống thấp hơn 10 IU/l, đặc biệt ởtất cả những đối tượng có nguy cơ.

    Thời điểm tiêm liều nhắc lại vaccin viêm gan B tùy thuộc vàohiệu giá kháng thể đạt được sau khi hoàn tất lịch chủng ngừa cơ bản.

    Dựa trên những dữ liệu có được, đề nghị chung cho liều nhắclại như sau :

    - Sau khi chủng ngừa cơ bản theo lịch 0, 1, 2 tháng, liều nhắclại được tiêm sau liều đầu tiên 12 tháng. Trong những trường hợp đặc biệt nhưđã nêu trên, khi sử dụng lịch chủng ngừa cơ bản 0, 7, 21 ngày, liều nhắc lạicũng được đề nghị vào thời điểm 12 tháng sau liều đầu tiên. Liều nhắc lại tiếptheo có lẽ không cần thiết trong ít nhất 8 năm sau phác đồ cơ bản.

    - Sau khi chủng ngừa cơ bản theo lịch 0, 1, 6 tháng, liều nhắclại có thể không cần thiết trong vòng 5 năm.

    Liều đề nghị đặc biệt : Liều đề nghị cho trẻ sơ sinh cómẹ mang HBV : Nên bắt đầu chủng ngừa với Engerix-B (10 mcg) chonhững trẻ sơ sinh này từ lúc mới sinh, có thể sử dụng phác đồ 0, 1, 2 tháng hoặc0, 1, 6 tháng ; Tuy nhiên, phác đồ 0, 1, 2 tháng mang lại đáp ứng miễn dịchnhanh hơn (xem thêm trong phần Dược lực về việc dùng thêm HBIg cùng với vaccinngay sau khi sinh ở những trẻ này).

    Liều đề nghị cho đối tượng được biết hoặc dự đoán là có tiếpxúc với HBV : Trong trường hợp đối tượng vừa tiếp xúc với HBV (ví dụ :bị đâm phải kim tiêm đã nhiễm), liều Engerix-B đầu tiên có thể được sử dụng đồngthời với HBIg, nhưng phải tiêm ở một vị trí khác. Nên sử dụng lịch chủng nhanh.

    Liều đề nghị cho bệnh nhân thẩm phân máu mạntính : Lịch chủng ngừa cơ bản dành cho bệnh nhân thẩm phân máu mạntính bao gồm 4 liều, mỗi liều 40 mcg, tiêm vào ngày lựa chọn, 1 tháng, 2tháng và 6 tháng kể từ ngày tiêm mũi đầu tiên. Lịch chủng ngừa này có thể đượcđiều chỉnh nhằm đảm bảo hiệu giá kháng thể anti-HBs luôn cao hơn mức độ bảo vệ10 UI/l.

  13. Điều kiện bảo quản:
  14. Các lọ vaccin mới hay đã sử dụng một phần nênđược bảo quản ở 2-8°C.