Xin chào Quý khách. Hệ thống không nhận diện được thuê bao. Vui lòng truy cập bằng 3G/4G hoặc Đăng nhập tại đây
Pentaxim

Pentaxim

Tình trạng: Còn
Giá: Liên Hệ

Thông tin thuốc

  1. Công dụng:
  2. Vắc-xin Pentaxim giúp bảo vệ trẻ em khỏi các bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Haemophilus influenzae týp B (viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết…) ở trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên.

  3. Thành phần:
    1. Bột pha tiêm: hộp 1 lọ bột vaccine Act-Hib đông khô + ống tiêm chứa vaccine DTaP-IPV 0,5 ml cho 1 liều tiêm chủng
    2. Giải độc tố bạch hầu ≥ 30 IU
    3. Giải độc tố uốn ván ≥ 40 IU
    4. Giải độc tố ho gà: 25 mcg
    5. Virus bại liệt týp 1 bất hoạt: 40 DU*a
    6. Virus bại liệt týp 2 bất hoạt: 8 DU*a
    7. Virus bại liệt týp 3 bất hoạt: 32 DU*a
    8. Polysaccharide của Haemophilus influenzae týp b liên hợp với protein uốn ván: 10 mcg
    9. Các thành phần khác: sucrose, trometamol, hydroxid nhôm, môi trường Hanks không có đỏ phenol, formaldehyde, phenoxyethanol và nước cất
  4. Tác dụng phụ:
    • Các phản ứng tại chỗ như: đau, quầng đỏ, nốt cứng có thể gặp ở chỗ tiêm trong vòng 48 giờ sau khi tiêm.
    • Các phản ứng toàn thân: sốt, dễ kích động, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ và ăn uống, tiêu chảy, ói mửa, khóc nhè khó dỗ và kéo dài. Hiếm hơn, có thể thấy nổi mề đay, phát ban ngoài da, co giật kèm sốt hoặc không kèm sốt trong vòng 48 giờ sau khi tiêm.
    • Tình trạng giảm trương lực cơ hoặc các đợt giảm trương lực cơ-giảm phản ứng đã được báo cáo.
    • Sau khi tiêm các vaccine chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b, phản ứng sưng phù chi dưới cũng đã được báo cáo. Những phản ứng này đôi khi đi kèm với sốt, đau và quấy khóc.
  5. Chống chỉ định:
    • Trẻ có bệnh não tiến triển kèm co giật hoặc không co giật (bệnh thần kinh).
    • Trước đây trẻ đã có phản ứng mạnh trong vòng 48 giờ sau khi tiêm vaccine: sốt cao từ 40°C trở lên, hội chứng khóc nhè dai dẳng, co giật khi sốt hoặc không kèm sốt; hội chứng giảm trương lực cơ – giảm phản ứng.
    • Trước đây trẻ có phản ứng dị ứng xảy ra sau khi tiêm vaccine phòng bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt và nhiễm khuẩn Haemophilus influenzae týp B.
    • Trẻ dị ứng với các hoạt chất, bất cứ thành phần tá dược nào, neomycin, streptomycin và polymixin B.
  6. Liều lượng và cách dùng:
  7. Liều lượng:

    • Lịch tiêm chủng thường được khuyến nghị bao gồm tiêm chủng cơ bản với 3 mũi tiêm, cách nhau từ một đến hai tháng, kể từ khi trẻ được hai tháng tuổi, sau đó tiêm nhắc lại một mũi trong năm thứ hai.

    Cách dùng:

    • Hoàn nguyên vaccine bằng cách bơm hỗn dịch vaccine phối hợp bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào và bại liệt vào lọ bột vaccine liên hợp Haemophilus influenzae týp B.
    • Lắc đều cho đến khi bột hòa tan hoàn toàn. Hỗn dịch sau khi hoàn nguyên màu trắng đục là bình thường. Vaccine phải được dùng ngay sau khi hoàn nguyên.
    • Dùng đường tiêm bắp. Tốt nhất, nên tiêm vaccine ở mặt trước-bên đùi (ở một phần ba giữa).
  8. Điều kiện bảo quản:
    • Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C (trong tủ lạnh).
    • Không được để trong ngăn đá.