Xin chào Quý khách. Hệ thống không nhận diện được thuê bao. Vui lòng truy cập bằng 3G/4G hoặc Đăng nhập tại đây
SYNFLORIX

SYNFLORIX

Tình trạng: Còn
Giá: Liên Hệ

Thông tin thuốc

  1. Thành phần:
  2. Cho mỗi 0.5 ml:

    - 1 microgram polysaccharide (các tuýp huyết thanh 11,2, 51,2, 6B1,2, 7F1,2, 9V1,2, 141,2 và 23F1,2)

    - 3 microgram (các tuýp huyết thanh 41,2, 18C1,3 và 19F1,4).

    - Cộng hợp protein tải:

    • protein D (chiết xuất từ Haemophilus influenza không định tuýp): ~13 microgram,
    • giải độc tố uốn ván: ~8 microgram,
    • giải độc tố bạch hầu: ~5 microgram.
  3. Tác dụng phụ:
    • Những phản ứng thương gặp là đau, sưng và ban đỏ tại chỗ tiêm.
    • Những phản ứng toàn thân ít gặp như sốt, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt và mệt mỏi cũng có thể xảy ra ở một vài người sau tiêm.
  4. Chỉ định:
  5. Ngừa các bệnh gây bởi Streptococcus pneumoniae tuýp huyết thanh 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F và 23F (như h/c nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi, NK huyết và viêm tai giữa cấp) và ngừa viêm tai giữa cấp gây bởi Haemophilus influenzae không định tuý

  6. Chống chỉ định:
  7. Không được tiêm cho người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của vắc

  8. Liều lượng và cách dùng:
  9. Liều lượng:

    • Liệu trình 3 liều cơ bản: 6 tuần tuổi-6 tháng tuổi: Để đảm bảo khả năng bảo vệ tối ưu hoặc ở trẻ sinh non sau ít nhất tuần 27 thai kỳ: 4 liều, 0.5 mL/liều.

    – Liều đầu tiên lúc 2 tháng tuổi (có thể lúc 6 tuần tuổi) và khoảng cách các mũi tiêm ít nhất 1 tháng.

    – Liều nhắc lại: ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng.

    • Liệu trình 2 liều cơ bản (sử dụng trong chương trình tiêm chủng thường xuyên): 2 liều, 0.5 ml/liều.

    – Liều đầu tiên lúc 2 tháng tuổi (có thể lúc 6 tuần tuổi) và liều thứ hai sau đó 2 tháng.

    – Liều nhắc lại: ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng.

    • Trẻ lớn chưa từng được tiêm phòng vắc-xin trước đó:

    – Trẻ từ 7-11 tháng tuổi: 2 liều, 0.5 mL/liều với khoảng cách các mũi tiêm ít nhất 1 tháng, liều thứ ba vào năm tuổi thứ hai với khoảng cách ít nhất 2 tháng.

    – Trẻ từ 12-23 tháng tuổi: 2 liều, 0.5 mL/liều với khoảng cách các mũi tiêm ít nhất 2 tháng. Chưa cần thiết tiêm nhắc lại sau liệu trình này.

    – Trẻ từ 24 tháng-5 tuổi: 2 liều, 0.5 mL/liều với khoảng cách các mũi tiêm ít nhất 2 tháng.

    Cách dùng: Tiêm bắp, mặt trước bên của đùi (trẻ nhỏ) và cơ delta cánh tay (trẻ lớn).

  10. Điều kiện bảo quản:
    • Ở điều kiện bảo quản thấy có đám tủa trắng mỏng với phần nước nổi bên trên trong không màu ở bơm tiêm/lọ. Đây không phải là dấu hiệu vắc-xin bị hỏng.
    • Trước khi tiêm, nên kiểm tra bơm tiêm/lọ bằng mắt thường trước và sau khi lắc kỹ để xem có bất kỳ phần tử lạ và/hoặc bất thường nào hay không.
    • Loại bỏ vắc-xin nếu thấy có bất thường.
    • Nên lắc kỹ vắc-xin trước khi sử dụng.